+ View firewall events: Cho phép theo dõi, ghi nhận các sự kiện hoặc nhân tố có khả năng tấn công máy tính của bạn.
+ Define a new trusted application: Khoanh
vùng các đối tượng “an toàn” vào trong danh sách trắng (white list) một
cách nhanh chóng, đối tượng chỉ định có thể thuộc nhóm: tập tin thực
thi (executables), tất cả ứng dụng (All applications), thư mục tạm
(Temporary files), thư mục khởi động (startup folders), các tiến trình
đang chạy trên hệ thống (running processes).Bạn nhấn nút Select, rồi chọn một trong các nhóm trên để đưa vào danh sách. Xong, nhấn Apply.
+ Define a new blocked application: Tương tự như trên, nhưng thay vì cho phép (allow), các ứng dụng được đưa vào đây sẽ trong tình trạng khóa (block).
+ Stealth ports wizard: Thiết lập các quy tắc cho tường lửa. Sau khi tác vụ này được kích hoạt, bạn sẽ có ba tùy chọn: Define a new trusted network….(hệ thống sẽ bị ẩn, không nhìn thấy bởi một hệ thống khác, trừ vùng mạng an toàn được chỉ định thông qua IP hoặc My Network Zone của Comodo Firewall), Alert me to incomming connections stealth….(thông báo các kết nối được gửi đến và yêu cầu được cấp phép), Block all incoming connections (không được nhìn thấy bởi toàn mạng và ngăn chặn mọi kết nối được gửi đến).
+ View active connections: Xem tất cả các port (cổng) và IP kết nối đến máy tính, giao thức và lượng truy cập trong quá trình kết nối mạng.
+ My port sets: Cho
phép nhóm các cổng cùng chức năng dưới dạng tên gọi, điều này giúp việc
quản lý và giám sát mạng được dễ dàng. Để thực hiện, bạn nhấn nút Add>A new port sets (đặt tên cho nhóm cổng), A new Port (nhập vào cổng mới).
+ My Network Zones: Vùng
truy cập mạng, bạn có thể sử dụng địa chỉ được ấn định sẵn bởi CIS hoặc
thiết lập riêng vùng địa chỉ mạng của mình, bằng cách nhấn nút Add new network zone để đặt tên và A new address để định địa chỉ IP mạng. My Network Zones sẽ được sử dụng cùng với chức năng Stealth ports wizard.
+My blocked network zones: Tạo
dãy chứa vùng địa chỉ cấm truy cập, điều này sẽ giúp bạn loại bỏ các
điạ chỉ không an toàn bằng cách đưa chúng vào danh sách đen. Khi đó,
những địa chỉ này sẽ bị khóa lại (block).
- Defense+: Ngoài
tính năng phòng chống virus và tường lửa. Đây là tính năng thứ ba được
bổ sung trong phiên bản lần này. Nó tăng cường các công cụ bảo vệ hệ
thống như: bảo vệ file và thư mục, …thẻ này gồm chín tác vụ:
+ View defense+ events: Theo dõi sự kiện về các ứng dụng truy cập bộ nhớ, registry,…
+ My protected files: Cho
phép chương trình thực hiện tính năng tự động bảo vệ các file, thư mục
theo danh sách ấn định trước hoặc hiệu chỉnh từ phía người dùng, tính
năng này gần giống với Self-defense của KIS. Những file, thư mục hay
phần mở rộng được đưa vào danh sách, mặc định sẽ không thể chỉnh sửa,
điều này giúp hạn chế sự thay đổi về cấu trúc file khi có virus xâm
nhập.
+ My blocked files: Xác lập quyền cấm truy xuất file, thư mục nằm trong danh sách.
+ My pending files: Mỗi
khi thực thi một file dạng exe, chương trình sẽ tiến hành quá trình
quét trước, nếu cảm thấy không an toàn, chúng sẽ được đưa vào khu vực
pending để chờ thao tác xử lý từ người dùng.
+ My own safe files:
Khu vực chứa các file an toàn, trong khu vực này bạn có thể thêm/xóa
tập tin đến vùng an toàn hoặc từ vùng an toàn vào trong cơ sở dữ liệu.
+ View active process list: Khu
vực này sẽ hiển thị các thông tin về tiến trình đang chạy trên hệ
thống, các tiến trình nhận dạng sẽ được hiển thị dưới dạng cây thư mục
để bạn theo dõi.
+ My trusted software vendors: Khu
vực này sẽ giúp bạn định nghĩa các nhà cung cấp phần mềm nào được đánh
giá là an toàn, qua đó sẽ giúp quá trình nhận diện phần mềm được dễ
dàng hơn.
+ My protected registry keys: Tính
năng này cho phép chương trình bảo vệ các khóa trong registry, nhằm hạn
chế các thay đổi xảy ra khi virus xâm nhập, mặc định chương trình sẽ
cung cấp sẵn một số khóa quan trọng như: Load, Run, Starup,
Policies,….tuy nhiên, bạn có thể chỉ định thêm khóa bằng cách nhấn nút Add, chọn nhánh Registry Entries. Để xoá một khóa ra khỏi danh sách, bạn nhấn nút Remove.
+ My protected COM files: Cho phép tạo khóa bảo vệ với các thành phần liên quan đến giao diện như: Windows shell, Windows management, Classes,….để hiệu chỉnh khóa, bạn nhấn nút Group.
- Miscellaneous: Cung cấp các chức năng liên quan đến sử dụng chương trình. Tại đây, có hai thẻ quan trọng:
+ Settings: Hiệu
chỉnh các thiết lập của chương trình như: chế độ cập nhật tự động phiên
bản mới của chương trình, ngôn ngữ hiển thị, proxy. Đặc biệt, tính năng
Parental Control, cho phép bạn đặt mật khẩu cho chương trình.
+ Check for updates: Kiểm tra phiên bản mới của chương trình.
Ngoài ra, còn các tính năng khác khá thú vị mà bạn có thể khám phá thêm thông qua phần trợ giúp của chương trình.
VÂN TRƯỜNG